Phí giao dịch của chúng tôi khác nhau đối với người dùng thông thường và VIP. Người dùng thông thường được chia thành các bậc theo tổng lượng OKB họ nắm giữ, trong khi người dùng VIP được phân loại theo khối lượng giao dịch trong 30 ngày và số dư tài sản hằng ngày. Các bậc được cập nhật hằng ngày.

If users meet the conditions of different fee tiers in terms of spot trading volume, total trading volume of futures and perpetual contracts (USDT-margined and crypto-margined), options trading volume and total assets, they will enjoy the fee discount of the highest fee tier. For example, if a user's 30-day spot trading volume is 20,000,000 USD (VIP 2); his 30-day total trading volume of futures and perpetual contracts (USDT-margined and crypto-margined) is 200,000,000 USD (VIP 3); his 30-day options trading volume is 5,000,000 USD (VIP 1); and his total assets as of today is 5,000,000 USD (VIP 4), he will enjoy fee discounts in all markets as a VIP 4 user.

Giao ngay
Futures and Perp
Quyền chọn
Cặp không phải là USDC
Cặp USDC
Người dùng thường xuyên
Mức hạng
Lv 1
Lv 2
Lv 3
Lv 4
Lv 5
Tổng số OKB đang nắm giữ
< 500
≥ 500
≥ 1.000
≥ 1.500
≥ 2.000
Tài sản (USD)
< 100.000
< 100.000
< 100.000
< 100.000
< 100.000
or
/
/
/
/
/
khối lượng giao dịch trong 30 ngày (USD)
< 10.000.000
< 10.000.000
< 10.000.000
< 10.000.000
< 10.000.000
Phí lệnh tạo
0,080%
0,075%
0,070%
0,065%
0,060%
Phí lệnh khớp
0,100%
0,095%
0,090%
0,085%
0,080%
giới hạn rút tiền trong 24 giờ (BTC)
500
500
500
500
500
Người dùng VIP
Mức hạng
VIP 1
VIP 2
VIP 3
VIP 4
VIP 5
VIP 6
VIP 7
VIP 8
Tài sản (USD)
≥ 100.000
≥ 500.000
≥ 2.000.000
≥ 5.000.000
≥ 10.000.000
--
--
--
or
/
/
/
/
/
/
/
/
khối lượng giao dịch trong 30 ngày (USD)
≥ 10.000.000
≥ 20.000.000
≥ 50.000.000
≥ 100.000.000
≥ 200.000.000
≥ 500.000.000
≥ 1.000.000.000
≥ 10.000.000.000
Phí lệnh tạo
0,060%
0,050%
0,030%
0,020%
0,000%
-0,002%
-0,005%
-0,005%
Phí lệnh khớp
0,080%
0,070%
0,060%
0,050%
0,040%
0,030%
0,025%
0,020%
giới hạn rút tiền trong 24 giờ (BTC)
600
800
1.000
1.200
1.500
1.800
2.000
2.000

Khối lượng giao dịch trong 30 ngày là tổng khối lượng giao dịch của mặt hàng kinh doanh tương ứng

Tổng số OKB đang nắm giữ
Tổng lượng OKB nắm giữ là tổng lượng OKB mà bạn có trong cả tài khoản chính lẫn tài khoản phụ. Bao gồm lượng OKB trong tài khoản Quỹ và tài khoản Giao dịch (không bao gồm OKB trong Tiết kiệm).
Hướng dẫn tạo lập thị trường bằng tài khoản chính và tài khoản phụ
Bậc của tài khoản chính được xác định theo khối lượng giao dịch trong 30 ngày và số dư tài sản hằng ngày của tất cả tài khoản chính và tài khoản phụ. Mức phí của tài khoản chính sẽ được áp dụng cho tài khoản phụ của bạn vào lúc 10:00 sáng theo giờ UTC sau khi tạo tài khoản phụ.
Khối lượng giao dịch trong 30 ngày
Các giao dịch được ghi lại bằng giá trị tương đương BTC theo giá khi giao dịch. Cứ sau 24 giờ, chúng tôi chuyển đổi tổng khối lượng giao dịch của bạn sang USD vào lúc 16:00 UTC theo giá trung bình (= [giá đóng cửa + giá mở cửa]/2). Ví dụ: bạn đã giao dịch OMG, XUC, BTC, LTC và BCH trong 30 ngày qua. Chúng tôi đã ghi lại từng giao dịch bằng giá trị tương đương BTC tại thời điểm mỗi giao dịch diễn ra. Vào mỗi 4:00 chiều theo giờ UTC, chúng tôi sẽ tính tổng khối lượng giao dịch của bạn trong 30 ngày qua và chuyển đổi sang USD theo giá trung bình hằng ngày.
Tổng số dư tài sản
Chúng tôi chụp nhanh tất cả tài sản mã hóa của người dùng vào lúc 4:00 chiều theo giờ UTC hằng ngày và chuyển đổi giá trị sang USDT, sau đó sang BTC dựa trên giá BTC/USDT trung bình hằng ngày (giá trung bình BTC/USDT = [giá mở cửa + giá đóng cửa ]/2).
Tài sản chụp nhanh bao gồm tài khoản Giao dịch, tài khoản Quỹ và Phát triển. Tài sản vay làm đòn bẩy hoặc khoản vay đều sẽ bị loại trừ.
Khối lượng giao dịch trong 30 ngày
Khối lượng giao dịch hợp đồng tương lai gần nhất trong 30 ngày qua được tính là số tiền tương đương bằng BTC theo giá chuyển đổi BTC/USD. Cứ sau 24 giờ, hệ thống của chúng tôi sẽ chuyển đổi khối lượng giao dịch tích lũy của tất cả các giao dịch hợp đồng tương lai gần nhất trong 30 ngày qua thành USD dựa trên giá bình quân của BTC/USD (Giá bình quân = (giá mở cửa + giá đóng cửa)/2) và quyết toán vào lúc 00:00 UTC+8.
Ví dụ: Trong 30 ngày qua, người dùng đã giao dịch các hợp đồng tương lai ký quỹ bằng coin BTC, ETH và ETC. Hệ thống sẽ chuyển đổi khối lượng giao dịch (mệnh giá của hợp đồng*số lượng hợp đồng) thành BTC theo giá chuyển đổi BTC/USD. Khối lượng giao dịch tích lũy sẽ được chuyển đổi thành USD dựa trên giá bình quân của BTC/USD, sau đó được quyết toán vào lúc 00:00 UTC+8 mỗi ngày.
Khối lượng giao dịch trong 30 ngày
Khối lượng giao dịch quyền chọn gần nhất trong 30 ngày qua được tính là số tiền tương đương bằng BTC theo giá chuyển đổi BTC/USD. Cứ sau 24 giờ, hệ thống của chúng tôi sẽ chuyển đổi khối lượng giao dịch tích lũy của tất cả các giao dịch quyền chọn gần nhất trong 30 ngày qua thành USD dựa trên giá bình quân của BTC/USD (Giá bình quân = (giá mở cửa + giá đóng cửa)/2) và quyết toán vào lúc 00:00 UTC+8.

Ví dụ: Trong 30 ngày qua, người dùng đã giao dịch các hợp đồng quyền chọn BTC và ETH. Hệ thống sẽ chuyển đổi khối lượng giao dịch thành BTC theo giá chuyển đổi BTC/USD. Khối lượng giao dịch tích lũy sẽ được chuyển đổi thành USD dựa trên giá bình quân của BTC/USD, sau đó được quyết toán vào lúc 00:00 UTC+8 mỗi ngày.
Tạo lệnh
Lệnh tạo là lệnh giới hạn được đưa vào sổ lệnh trước khi có thể giao dịch trên thị trường. Ví dụ: nếu giá chào bán BTC thấp nhất ở thời điểm hiện tại là 1.000 USDT và bạn tạo lệnh tạo với giá hỏi mua là 9.99 USDT thì lệnh này không thể khớp ngay. Sau đó, lệnh sẽ được đưa vào sổ lệnh cho đến khi có người khớp lệnh. Sau khi khớp lệnh, bạn phải trả phí lệnh tạo và người khớp lệnh sẽ trả phí lệnh khớp. Ngược lại, bạn cần trả phí lệnh khớp khi lệnh chào bán giới hạn giao dịch thành công.
Quy tắc về phí giao dịch
Công thức tính phí giao dịch: Phí giao dịch Giao ngay/Ký quỹ = Tỷ lệ phí * Số tiền mã hóa bạn đã mua khi khớp lệnh.
Quy tắc khấu trừ tiền mã hóa: Phí giao dịch Giao ngay/Ký quỹ được thanh toán bằng tiền mã hóa bạn đã mua và được tính khi khớp lệnh mua;
Lấy Giao ngay BTC/USDT làm ví dụ, trong đó giả định rằng giá hiện tại của BTC là 20.000 USDT;
Nhà giao dịch A (Bậc phí giao dịch là Lv 1) đã mua 1 BTC theo giá thị trường và trở thành người khớp lệnh trong giao dịch này nên Phí giao dịch = 0,1% * 1 = 0,001 BTC và A sẽ nhận được 0,999 BTC sau khi trừ phí;
Nhà giao dịch A đã bán 1 BTC theo giá giới hạn và nhận được 20.000 USDT. Nhà giao dịch A đã trở thành người tạo lệnh trong giao dịch này nên Phí giao dịch = 0,08% * 20.000 = 16 USDT và A sẽ nhận được 19.984 USDT sau khi trừ phí.
Quy tắc hoàn lại phí giao dịch: Khi đặt lệnh Giao ngay, tiền mã hóa có phí giao dịch được hoàn lại cho Người tạo lệnh giống như tiền mã hóa được tính từ giao dịch của Người khớp lệnh.
Lấy Giao ngay BTC/USDT làm ví dụ, trong đó giả định rằng giá hiện tại của BTC là 20.000 USDT;
Nhà giao dịch A (Bậc phí giao dịch là Lv 6) đã bán 1 BTC theo giá giới hạn và trở thành người tạo lệnh trong giao dịch này nên Phí giao dịch được hoàn lại cho A = 0,002% * 1 = 0,00002 BTC;
Nhà giao dịch A đã mua 1 BTC với lệnh giới hạn và nhận được 20.000 USDT. Nhà giao dịch A đã trở thành người tạo lệnh trong giao dịch này nên Phí giao dịch được hoàn lại cho A = 0,002% * 1 *20.000 = 0,4 USDT;
Tạo lệnh
Lệnh tạo là lệnh giới hạn được đưa vào sổ lệnh trước khi có thể giao dịch trên thị trường. Ví dụ: nếu giá chào bán BTC thấp nhất ở thời điểm hiện tại là 1.000 USDT và bạn tạo lệnh tạo với giá hỏi mua là 9.99 USDT thì lệnh này không thể khớp ngay. Sau đó, lệnh sẽ được đưa vào sổ lệnh cho đến khi có người khớp lệnh. Sau khi khớp lệnh, bạn phải trả phí lệnh tạo và người dùng khác sẽ trả phí lệnh khớp. Phí cuối cùng không thể vượt quá 12,5% tiền chênh lệch quyền chọn.
Quy tắc về phí giao dịch
Công thức tính phí giao dịch: Phí giao dịch Hợp đồng tương lai ký quỹ bằng USDT = Tỷ lệ phí * (Số lượng hợp đồng * Hệ số nhân * Mệnh giá trên mỗi hợp đồng / Giá khớp lệnh).
Quy tắc khấu trừ tiền mã hóa: Phí giao dịch Hợp đồng tương lai ký quỹ bằng USDT được thanh toán bằng USDT và được tính khi khớp lệnh;
Lấy Hợp đồng tương lai BTCUSDT (Mệnh giá là 0,01 BTC, Hệ số nhân là 1) làm ví dụ, trong đó giả định rằng giá hiện tại của BTC là 20.000 USDT;
Nhà giao dịch A (Bậc phí giao dịch là Lv 1) đã mua/bán 100 hợp đồng (1 BTC) theo giá thị trường với đòn bẩy gấp 10 lần và sử dụng 2.000 USDT (0,1 BTC) làm ký quỹ. Nhà giao dịch A đã trở thành người khớp lệnh trong giao dịch này nên Phí giao dịch = 0,05% * (100 * 1 * 0,01 / 20.000) = 10 USDT;
Nhà giao dịch A đã mua/bán 100 hợp đồng (1 BTC) theo giá giới hạn với đòn bẩy gấp 10 lần và sử dụng 2.000 USDT (0,1 BTC) làm ký quỹ. Nhà giao dịch A đã trở thành người tạo lệnh trong giao dịch này nên Phí giao dịch = 0,02% * (100 * 1 * 0,01 / 20.000) = 4 USDT.
Phí thanh toán của Hợp đồng tương lai là 0,03% cho tất cả người dùng bất kể cấp bậc.
Phí thanh lý bắt buộc của Hợp đồng tương lai: Tính theo phí khớp lệnh ở cấp bậc hiện tại của người dùng.
Quy tắc về phí giao dịch
Công thức tính phí giao dịch: Phí giao dịch Hợp đồng tương lai ký quỹ bằng tiền mã hóa = Tỷ lệ phí * (Số lượng hợp đồng * Hệ số nhân * Mệnh giá trên mỗi hợp đồng / Giá khớp lệnh).
Quy tắc khấu trừ tiền mã hóa: Phí giao dịch Hợp đồng tương lai ký quỹ bằng tiền mã hóa được thanh toán bằng tiền mã hóa bạn đã giao dịch và được tính khi khớp lệnh;
Lấy Hợp đồng tương lai BTCUSD (Mệnh giá là 100 USD, Hệ số nhân là 1) làm ví dụ, trong đó giả định rằng giá hiện tại của BTC là 20.000 USD;
Nhà giao dịch A (Bậc phí giao dịch là Lv 1) đã mua/bán 100 hợp đồng (10.000 USD) theo giá thị trường với đòn bẩy gấp 10 lần và sử dụng 0,05 BTC (1.000 USD) làm ký quỹ. Nhà giao dịch A đã trở thành người khớp lệnh trong giao dịch này nên Phí giao dịch = 0,05% * (100 * 1 * 100 / 20.000) = 0,00025 BTC;
Nhà giao dịch A đã mua/bán 100 hợp đồng (10.000 USD) theo giá giới hạn với đòn bẩy gấp 10 lần và sử dụng 0,05 BTC (1.000 USD) làm ký quỹ. Nhà giao dịch A đã trở thành người tạo lệnh trong giao dịch này nên Phí giao dịch = 0,02% * (100 * 1 * 100 / 20.000) = 0,0001 BTC.
Phí thanh toán của Hợp đồng tương lai là 0,03% cho tất cả người dùng bất kể cấp bậc.
Phí thanh lý bắt buộc của Hợp đồng tương lai: Tính theo phí khớp lệnh ở cấp bậc hiện tại của người dùng.
Quy tắc về phí giao dịch
Công thức tính phí giao dịch: Phí giao dịch Hợp đồng vĩnh cửu ký quỹ bằng USDT = Tỷ lệ phí * (Số lượng hợp đồng * Hệ số nhân * Mệnh giá trên mỗi hợp đồng / Giá khớp lệnh).
Quy tắc khấu trừ tiền mã hóa: Phí giao dịch Hợp đồng vĩnh cửu ký quỹ bằng USDT được thanh toán bằng USDT và được tính khi khớp lệnh;
Lấy Hợp đồng vĩnh cửu BTCUSDT (Mệnh giá là 0,01 BTC, Hệ số nhân là 1) làm ví dụ, trong đó giả định rằng giá hiện tại của BTC là 20.000 USDT;
Nhà giao dịch A (Bậc phí giao dịch là Lv 1) đã mua/bán 100 hợp đồng (1 BTC) theo giá thị trường với đòn bẩy gấp 10 lần và sử dụng 2.000 USDT (0,1 BTC) làm ký quỹ. Nhà giao dịch A đã trở thành người khớp lệnh trong giao dịch này nên Phí giao dịch = 0,05% * (100 * 1 * 0,01 / 20.000) = 10 USDT;
Nhà giao dịch A đã mua/bán 100 hợp đồng (1 BTC) theo giá giới hạn với đòn bẩy gấp 10 lần và sử dụng 2.000 USDT (0,1 BTC) làm ký quỹ. Nhà giao dịch A đã trở thành người tạo lệnh trong giao dịch này nên Phí giao dịch = 0,02% * (100 * 1 * 0,01 / 20.000) = 4 USDT.
Phí thanh lý bắt buộc của Hợp đồng tương lai: Tính theo phí khớp lệnh ở cấp bậc hiện tại của người dùng.
Quy tắc về phí giao dịch
Công thức tính phí giao dịch: Phí giao dịch Hợp đồng vĩnh cửu ký quỹ bằng tiền mã hóa = Tỷ lệ phí * (Số lượng hợp đồng * Hệ số nhân * Mệnh giá trên mỗi hợp đồng / Giá khớp lệnh).
Quy tắc khấu trừ tiền mã hóa: Phí giao dịch Hợp đồng vĩnh cửu ký quỹ bằng tiền mã hóa được thanh toán bằng tiền mã hóa bạn đã giao dịch và được tính khi khớp lệnh;
Lấy Hợp đồng vĩnh cửu BTCUSD (Mệnh giá là 100 USD, Hệ số nhân là 1) làm ví dụ, trong đó giả định rằng giá hiện tại của BTC là 20.000 USD;
Nhà giao dịch A (Bậc phí giao dịch là Lv 1) đã mua/bán 100 hợp đồng (10.000 USD) theo giá thị trường với đòn bẩy gấp 10 lần và sử dụng 0,05 BTC (1.000 USD) làm ký quỹ. Nhà giao dịch A đã trở thành người khớp lệnh trong giao dịch này nên Phí giao dịch = 0,05% * (100 * 1 * 100 / 20.000) = 0,00025 BTC;
Nhà giao dịch A đã mua/bán 100 hợp đồng (10.000 USD) theo giá giới hạn với đòn bẩy gấp 10 lần và sử dụng 0,05 BTC (1.000 USD) làm ký quỹ. Nhà giao dịch A đã trở thành người tạo lệnh trong giao dịch này nên Phí giao dịch = 0,02% * (100 * 1 * 100 / 20.000) = 0,0001 BTC.
Phí thanh lý bắt buộc của Hợp đồng tương lai: Tính theo phí khớp lệnh ở cấp bậc hiện tại của người dùng.
Quy tắc về phí giao dịch
Công thức tính phí giao dịch: Phí giao dịch hợp đồng Quyền chọn = Tối thiểu[Tỷ lệ phí * Hệ số nhân * Mệnh giá trên mỗi hợp đồng, 12,5% * Giá tham chiếu * Hệ số nhân * Mệnh giá trên mỗi hợp đồng).
Quy tắc khấu trừ tiền mã hóa: Phí giao dịch Hợp đồng quyền chọn được thanh toán bằng tiền mã hóa bạn đã giao dịch và được tính khi khớp lệnh;
Lấy Quyền chọn BTCUSD (Mệnh giá là 1 BTC, Hệ số nhân là 0,1) làm ví dụ, trong đó giả định rằng giá chỉ số hiện tại của BTCUSD là $8.500 và giá đánh dấu của BTCUSD-20200515-8500-C là 0,05 BTC;
Nhà giao dịch A (Bậc phí giao dịch là Lv 1) đã mua 100 quyền chọn mua (10 BTC):
Nếu nhà giao dịch A là người khớp lệnh khi chấp hành lệnh thì Phí giao dịch = 0,05% * 0,1 * 1 * 100 = 0,005 BTC;
Nếu nhà giao dịch A là người tạo lệnh khi khớp lệnh thì Phí giao dịch = 0,02% * 0,1 * 1 * 100 = 0,002 BTC.
Phí thực hiện Quyền chọn: Phí thực hiện quyền chọn là 0,02% cho tất cả người dùng, bất kể cấp bậc. Phí của một hợp đồng đơn lẻ sẽ không vượt quá 12,5% lợi nhuận sau khi thực hiện. Quyền chọn 1 ngày và 2 ngày không mất phí thực hiện. Quyền chọn chưa được thực hiện cũng sẽ miễn phí.
Phí khi giảm vị thế và phí thanh lý bắt buộc: Phí khi giảm vị thế được tính theo phí người tạo lệnh/người khớp lệnh ở cấp bậc hiện tại của bạn. Phí thanh lý bắt buộc dựa trên phí người khớp lệnh Bậc 1. Bạn có thể tìm hiểu thêm về phí quyền chọn trong Hướng dẫn Quyền chọn. Chỉ có người dùng vị thế bán mới bị tính phí phạt khi giảm vị thế. Phí phạt 0,2% áp dụng cho người dùng này, bất kể cấp bậc.
Phí phạt sẽ được cộng vào quỹ bảo hiểm tại thời điểm thanh toán. Cả phí khi giảm vị thế và phí thanh lý bắt buộc đều sẽ không vượt quá 12,5% phí quyền chọn.
Giới hạn rút tiền trong 24h
Hạn mức rút tiền trong 24 giờ là lượng tiền mã hóa tối đa mà bạn có thể rút trong vòng 24 giờ, tính bằng giá trị tương đương BTC. Nếu bạn muốn tăng hạn mức, vui lòng liên hệ bộ phận hỗ trợ của OKX.
Ví dụ: Hạn mức rút tiền trong 24 giờ là 300 BTC. Sau khi rút giá trị tương đương 250 BTC, 25 BTC bằng OMG và 15 BTC bằng XUC, hạn mức của bạn sẽ còn 10 BTC để rút trong vòng 24 giờ. Nếu bạn muốn rút giá trị tương đương 20 BTC bằng XRP và vượt quá hạn mức 10 BTC, bạn có thể rút tới ngày hôm sau. Ngoài ra, bạn có thể liên hệ bộ phận hỗ trợ khách hàng của chúng tôi để tăng hạn mức theo dự kiến.
Hạn mức rút tiền trong 24 giờ là khác nhau ở các cấp độ KYC khác nhau. Đối với KYC Cấp độ 1, hạn mức là ≤ 200 BTC. Đối với KYC Cấp độ 2, hạn mức là ≤ 500 BTC.
Thời gian cập nhật phí giao dịch hằng ngày
OKX cập nhật mức phí giao dịch mới nhất của người dùng vào lúc 9 – 11 chiều (UTC).